Tóm tắt nội dung

Tiêu chuẩn Nhà nước
TCVN 2572-78 (Có hiệu lực từ ngày 1-1-1980)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các biển báo có chữ và dấu hiệu có điện áp, đặt trên các dụng cụ, máy, khí cụ, các thiết bị điện v.v… để báo cho người tránh khỏi nguy hiểm do điện gây ra khi vận hành, làm việc và đi qua gần những thiết bị đó.
1. Phân loại và kích thước
Biển báo chung : dùng ở những nơi có nhân viên vận hành thiết bị điện cũng như người đến làm việc hoặc đi qua.
Biển báo riêng : dùng ở những nơi chỉ có nhân viên vận hành thiết bị điện làm việc.
Biển báo cố định : đặt trong một thời gian không quy định;
Biển báo lưu động : đặt trong một thời gian nhất định.
a – 360 x 240
b – 240 x 150
c – 240 x 120
d – 210 x 210
k – 36 x 18
e – 145 x 72
g – 105 x 52
h – 72 x 36
i – 52 x 26
Bảng 1
| Kiểu | Lời trên biển | Chức năng | Loại | Kích thước | Chú thích | Hình vẽ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 aX | Cấm vào! Điện áp cao nguy hiểm chết người | Chung | Cố định | 360 x 240 | Có dấu hiệu có điện áp và hình sọ người | 1 |
| 2 aX | Cấm trèo! Điện áp cao nguy hiểm chết người | Chung | Cố định | 360 x 240 | Có dấu hiệu có điện áp và hình sọ người | 2,3 |
| 2b | Lưu động | 240 x 150 | 4 | |||
| 2K | Khuôn | 360 x 240 | 5 | |||
| 3aX | Cấm lại gần! Có điện nguy hiểm chết người | Chung | Cố định | 360 x 240 | Có dấu hiệu có điện áp | 6 |
| 3b | Lưu động | 240 x 150 | 7 | |||
| 4aX | Dừng lại! Có điện nguy hiểm chết người | Chung | Cố định | 360 x 240 | Có dấu hiệu có điện áp | 8 |
| 5aX | Cấm sờ! Có điện nguy hiểm chết người | Chung | Cố định | 360 x 240 | Có dấu hiệu có điện áp | 9 |
| 6aX | Chú ý! Phía trên có điện | Chung | Cố định | 360 x 240 | Có dấu hiệu có điện áp | 10 |
| 7b | Cấm đóng điện! Có người đang làm việc | Riêng | Lưu động | 240 x 150 | – | 11 |
| 8b | Cấm đóng điện! Có người làm việc trên dây dẫn | Riêng | Lưu động | 240 x 150 | – | 12 |
| 9b | Cấm mở! Có người đang làm việc | Riêng | Lưu động | 240 x 150 | – | 13 |
| 10c | Chú ý! Điện áp ngược | Riêng | Lưu động | 240 x 150 | – | 14 |
| 11c | Đã nối đất | Riêng | Lưu động | 240 x 120 | – | 15 |
| 12d | Làm việc tại đây | Riêng | Lưu động | 240 x 210 | – | 16 |
| 13d | Trèo tại đây | Riêng | Lưu động | 240 x 210 | – | 17 |
| 14d | Vào hướng này | Riêng | Lưu động | 240 x 210 | – | 18 |
| 15eX | – | Chung | Cố định | 145 x 72 | Có dấu hiệu có điện áp | |
| 15gX | 105 x 52 | 19 | ||||
| 15hX | 72 x 36 | 20 | ||||
| 15iX | 52 x 26 | |||||
| 15kX | 36 x 18 |
Chú thích:
1. Trong trường hợp cần thiết, cho phép vẽ thêm hình sọ người nhưng phải đảm bảo yêu cầu trong điều 2.6 của tiêu chuẩn này;
2. Chữ và số ở cột (cột 1 – “Kí hiệu”) biểu thị 1 đến 15 – Phân theo lời ghi ở cột 2 (bảng 1); a, b, c, d, e, g, h, i, k – Phân theo kích thước:
K – Loại biển cố định;
K – Khuôn. Khuôn là loại biển đã được khoét thủng tất cả các chữ viết, dấu hiệu có điện áp và khung của biển.
Bảng 2

Bảng 3

Bảng 4

1.7. Sử dụng các biển báo phải phù hợp với những quy định trong các quy phạm an toàn lao động hoặc các tài liệu khác có liên quan về an toàn lao động.
1.8. Khi đặt làm các biển báo, phải chỉ rõ kiểu, loại quy định trong tiêu chuẩn này.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Biển báo phải chế tạo theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật có liên quan khác.
2.2. Biển báo cố định và khuôn được chế tạo bằng thép tấm chất lượng thường, có chiều dày không nhỏ hơn 0,5 mm.
2.3. Biển báo cố định kiểu 15eX đến 15kX dùng để gắn trên thiết bị điện, khí cụ, các dụng cụ đo điện có thể chế tạo bằng vật liệu như nhôm lá, đồng lá, thép lá hoặc bằng vật liệu khác nhưng phải đảm bảo tuổi thọ của nó trong điều kiện vận hành của sản phẩm, đồng thời phải đảm bảo rõ ràng và đọc rõ nét chữ. Có thể dùng loại có lỗ hoặc không có lỗ. Cho phép chỉ vẽ dấu hiệu có điện áp trực tiếp ngay trên sản phẩm nhưng kích thước phải phù hợp với TCVN 2049:1977 theo chiều cao “h” quy định ở Bảng 3 của tiêu chuẩn này.
2.4. Biển báo phải được gắn chắc bằng bulông, vít, đinh tán hoặc gắn trực tiếp vào sản phẩm. Kích thước của các lỗ bắt bulông, vít được quy định trong các bảng và hình vẽ của tiêu chuẩn này.
2.5. Biển báo lưu động được phép được chế tạo bằng kim loại lá, chất dẻo hoặc bằng vật liệu khác có chiều dày từ 2 – 3mm. Các vật liệu này không bị hư hỏng do tác dụng của khí quyển.
2.6. Hình sọ người phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Màu của hốc mắt, mũi, răng và đường viền của sọ phải là màu đen;
Đoạn đầu của dấu hiệu có điện phải cho xuyên qua hốc mắt phải, nhưng hình sọ người không được che khuất đầu mũi tên của dấu hiệu, đồng thời phải để chừa một đoạn rõ từ chỗ hốc mắt phải đến chỗ gấp khúc của dấu hiệu có điện áp;
Hình sọ người phải có kích thước tương ứng với dấu hiệu có điện áp.
Phần lời của biển báo phải viết bằng chữ in thẳng đứng theo tiêu chuẩn “tài liệu thiết kế” (TCVN 6:1974).
Hình dạng và kích thước của dấu hiệu có điện áp theo TCVN 2049:1977.
Biển báo không được có những vết sần sùi, cạnh sắc.
Biển báo cố định và khuôn phải sơn cả hai mặt, trước khi sơn phải làm sạch hết vết bẩn, vết gỉ.
Sơn phải đều, đậm và bền, bề mặt lớp sơn phải nhẵn.
Biển báo kiểu 2aX phải bắt chắc chắn ở độ cao từ 2,5m – 3m so với mặt đất.
2.12. Trên cột bê tông, cho phép dùng khuôn 2K để thể hiện trực tiếp nội dung của biển báo và sơn màu quy định trong Bảng 4.
2.13. Phía trên biển báo loại lưu động phải có hai lô theo kích thước quy định trong Bảng 2 để luồn dây treo thích hợp.
3. Quy tắc nghiệm thu
3.1. Các biển báo phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật bên sản xuất kiểm tra theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.2. Kiểm tra kích thước và chữ viết của biển báo bằng dụng cụ đo có độ chính xác đến 1mm. Khi kiểm tra, lấy 10% số biển báo của lỗ, nhưng không được ít hơn 3 chiếc.
3.3. Kiểm tra các điều 2.7, 2.8 và 2.1 bằng mắt thường. Kiểm tra từng biển báo riêng biệt.
4. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
4.1. Biển báo phải được bao gói trong hòm gỗ hoặc hòm các tông, giữa các biển báo phải có giấy lót. Khối lượng của hòm để xếp biển báo không quá 20kg.
4.2. Trên mỗi hòm có ghi nhãn, bao gồm các mục sau:
– Tên hoặc dấu hiệu quy ước của cơ sở sản xuất;
– Kiểu biển báo;
– Khối lượng, kg;
– Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn.
4.3. Biển báo được bảo quản trong phòng ở điều kiện bình thường.
4.4. Biển báo được vận chuyển bằng mọi phương tiện.
BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ
A. Lời nói đầu Bài viết này sẽ tổng hợp các thuật ngữ quan trọng liên quan đến Hệ thống Năng lượng điện, giúp bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực quan trọng này. Đây là các thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến [...]
1. Lời nói đầu Cuộn cảm là một thành phần quan trọng trong các mạch điện, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh dòng điện và tạo ra tín hiệu trong các ứng dụng điện tử và điện lực. Trong bài [...]
1. Lời mở đầu Bút thử điện - một công cụ quen thuộc và không thể thiếu trong hộp công cụ của những người làm việc liên quan đến điện, điện tử hay kỹ thuật. Dường như một phần không thể tách rời của [...]
1. Tầm quan trọng của năng lượng điện Người ta đang tạo ra nhiều cải tiến kỹ thuật cho xã hội, bao gồm các loại năng lượng khác nhau. Năng lượng cơ bắp của con người và động vật cũng là một nguồn năng lượng [...]
Trong thời kỳ bùng nổ công nghệ hiện nay, thì gần như tất cả các nghành đều chịu tác động của nó. Và ngành xây dựng và kỹ thuật điện có vẻ như chịu tác động chậm hơn. Nguyên nhân có thể do quy [...]
Lời nói đầu Kỳ thi thực hành của 第一種・第二種電気工事士 được đánh giá không khó cho cả người Nhật cũng như người nước ngoài. Tuy nhiên, nếu không có sự luyện tập kỹ hoặc chủ quan, tâm lý không vững khi thì thì rất dễ [...]
1. Giới thiệu Từ vựng tiếng Nhật ngành điện phần Vật liệu điện Đây là phần mở đầu trong danh danh sách tổng hợp các từ vựng tiếng Nhật ngành điện được sử dụng nhiều nhất. Mỗi từ vựng sẽ có kanji, cách đọc hiragana [...]
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn danh sách các Từ vựng chứng chỉ điện Nhật Bản quan trọng nhất đối với kỳ thi chứng chỉ thợ điện loại 1 và 2 để các bạn có căn bản trước khi đọc [...]
Nghề Điện sẽ gửi đến anh em danh sách 200 từ vựng tiếng Nhật trong AutoCAD để giúp anh em học tập và làm việc hiệu quả hơn, sử dụng phần mềm một cách tối đa và tối ưu. 1. Lời nói đầu AutoCAD [...]
Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 4086-1985 trình bày về vấn đề an toàn điện trong xây dựng, đây là các kiến thức chung nhưng rất quan trọng. Tiêu chuẩn này mang tính bắt buộc áp dụng thuộc nhóm H. 1. Quy định chung [...]




















