Tóm tắt nội dung

Cơ cấu cảm ứng là một trong những cơ cấu đo lường điện có lịch sử ứng dụng lâu dài và vai trò đặc biệt quan trọng trong ngành kỹ thuật điện. Không giống các cơ cấu từ điện hay điện từ vốn được dùng rộng rãi trong ampe kế, vôn kế thông thường, cơ cấu cảm ứng được thiết kế chuyên biệt để tích phân công suất theo thời gian, tức là đo điện năng tiêu thụ.
Nhờ đặc tính mô men quay liên tục và khả năng chế tạo thành công tơ điện một pha lẫn ba pha, cơ cấu cảm ứng cho đến nay vẫn là nền tảng kỹ thuật của hàng tỉ công tơ cơ học được lắp đặt trên toàn thế giới. Bài viết này trình bày toàn diện về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc điểm, các loại công tơ đo điện năng được chế tạo từ cơ cấu cảm ứng, phương pháp thí nghiệm hiệu chỉnh, cùng các công thức tính toán kỹ thuật chi tiết phục vụ nhu cầu học tập và tra cứu chuyên ngành.
1. Cấu tạo cơ cấu cảm ứng
Sơ đồ cấu tạo tổng thể của cơ cấu cảm ứng được mô tả như trong Hình 1 dưới đây.

Cơ cấu cảm ứng bao gồm các bộ phận chính sau đây.
Thứ nhất là cuộn dây điện áp, được quấn nhiều vòng trên lõi thép kỹ thuật điện với tiết diện dây nhỏ; cuộn dây này được mắc song song với nguồn điện cần đo và có tổng trở lớn. Thứ hai là cuộn dây dòng điện, được quấn ít vòng hơn trên cùng lõi thép kỹ thuật điện nhưng với tiết diện dây lớn, mắc nối tiếp trong mạch tải. Thứ ba là đĩa nhôm, nằm trong khe hở từ giữa cuộn dây điện áp và cuộn dây dòng điện; trên đĩa nhôm gắn trục quay, trục quay gắn vít vô tận và bộ số để đếm số vòng quay của đĩa nhôm. Thứ tư là nam châm vĩnh cửu, được đặt tại vị trí tiếp xúc với đĩa nhôm và thực hiện chức năng tạo mô men cản, đảm bảo tốc độ quay của đĩa tỉ lệ với công suất tác dụng tức thời.
2. Nguyên lý làm việc của cơ cấu cảm ứng
2.1. Phân tích từ thông và quan hệ pha
Để phân tích nguyên lý, ta đặt các giả thiết lý tưởng hóa sau: lõi thép không có tổn hao, cuộn dây điện áp thuần cảm, bỏ qua ma sát ở trục quay. Khi đặt điện áp U vào cuộn dây điện áp, sẽ xuất hiện dòng điện $I_u$ chạy qua cuộn này. Do cuộn dây điện áp được giả thiết là thuần cảm, dòng điện $I_u$ chậm pha so với điện áp U một góc 90°. Dòng điện $I_u$ tạo ra từ thông $\Phi_u$; với giả thiết lõi thép không tổn hao, từ thông $\Phi_u$ trùng pha với dòng điện $I_u$.
Đồng thời, dòng điện tải I đi vào cuộn dây dòng điện, tạo ra từ thông $\Phi_I$; với giả thiết tương tự, $\Phi_I$ trùng pha với dòng điện I. Với phụ tải có tính điện cảm, dòng điện I lệch pha sau điện áp U một góc $\varphi$. Toàn bộ quan hệ pha giữa điện áp, dòng điện và các từ thông được biểu diễn trên đồ thị véc tơ tại Hình 2.

Hai từ thông $\Phi_u$ và $\Phi_I$ cùng xuyên qua đĩa nhôm và cảm ứng trên đĩa nhôm các dòng điện tương ứng. Các từ thông này tác dụng tương hỗ với dòng điện cảm ứng trên đĩa nhôm, tạo nên lực điện từ và từ đó sinh ra mô men quay làm cho đĩa nhôm quay. Sự tác dụng tương hỗ này về mặt vật lý là khá phức tạp, tuy nhiên mô men quay tổng hợp của cơ cấu cảm ứng được xác định bằng biểu thức sau:
$$M_q = K\Phi_u\Phi_I\sin\psi \qquad (1)$$
Trong đó:
K là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào kết cấu cơ học và vật liệu của cơ cấu; $\psi$ là góc lệch pha giữa hai từ thông $\Phi_u$ và $\Phi_I$.
2.2. Dẫn xuất mô men quay tỉ lệ với công suất
Từ công thức (1), để biết rõ cơ cấu cảm ứng đo được đại lượng gì, cần biểu diễn $\Phi_u$ và $\Phi_I$ theo các đại lượng điện đầu vào.
Vì từ thông $\Phi_I$ tỉ lệ với dòng điện tải I theo một hệ số tỉ lệ $K_I$, ta có:
$$\Phi_I = K_I \cdot I \qquad (2)$$
Vì từ thông $\Phi_u$ tỉ lệ với dòng điện $I_u$ trong cuộn điện áp, mà $I_u = U/Z_u$, ta có:
$$\Phi_u = K_u \cdot I_u = K_u \cdot \frac{U}{Z_u} \qquad (3)$$
Trong đó $K_u$, $K_I$ là các hệ số tỉ lệ tương ứng với điện áp và dòng điện; $Z_u$ là tổng trở của cuộn dây điện áp.
Thay (2) và (3) vào công thức mô men quay (1), ta được:
$$M_q = K K'_u K_I \cdot U I \sin \psi = K' \cdot U I \sin \psi \qquad (4)$$
Trong đó $K'_u = K_u/Z_u$ và $K' = K K'_u K_I$ là hằng số tổng hợp của cơ cấu; $\psi$ là góc lệch pha giữa $\Phi_u$ và $\Phi_I$.
Từ đồ thị véc tơ Hình 2, ta xác định được góc lệch pha giữa $\Phi_u$ và $\Phi_I$. Vì $\Phi_u$ trùng pha với $I_u$ và $I_u$ chậm sau U một góc 90°, trong khi $\Phi_I$ trùng pha với I và I chậm sau U một góc $\varphi$, nên:
$$\psi = 90^\circ - \varphi \qquad (5)$$
Thay (5) vào (4), ta được biểu thức mô men quay cuối cùng:
$$M_q = K' \cdot U I \sin(90^\circ - \varphi) = K' \cdot U I \cos \varphi = K \cdot P \qquad (6)$$
Kết quả này cho thấy mô men quay của cơ cấu cảm ứng tỉ lệ với công suất tác dụng $P = UI \cos \varphi$. Đây là cơ sở lý thuyết để chế tạo công tơ đo điện năng hữu công. Khi đĩa nhôm quay liên tục với mô men tỉ lệ với công suất tức thời, bộ đếm sẽ tích lũy số vòng quay tỉ lệ với điện năng tiêu thụ theo thời gian, tức là $W = \int P dt$.
3. Đặc điểm của cơ cấu cảm ứng
Cơ cấu cảm ứng có bốn đặc điểm kỹ thuật quan trọng cần nắm rõ trước khi đưa vào ứng dụng thực tế.
Thứ nhất, mô men quay tỉ lệ với tích $\Phi_u\Phi_I$, tức là tỉ lệ với tích của dòng điện và điện áp (U·I), nên cơ cấu cảm ứng có thể chế tạo thành dụng cụ đo công suất và từ đó là dụng cụ đo điện năng.
Thứ hai, mô men quay khá lớn, đĩa nhôm có thể quay liên tục theo thời gian. Nhờ đặc tính này, cơ cấu cảm ứng có thể chế tạo thành bộ tích phân công suất theo thời gian, hay nói cách khác là dùng để đo đếm điện năng, thông thường gọi là công tơ điện.
Thứ ba, cơ cấu cảm ứng chỉ dùng để đo dòng điện xoay chiều với tần số xác định. Nguyên tắc hoạt động dựa trên cảm ứng điện từ xoay chiều nên không thể hoạt động ở dòng điện một chiều.
Thứ tư, cơ cấu cảm ứng chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố bên ngoài như từ trường ngoài, độ ẩm, nhiệt độ môi trường, nên độ chính xác thường thấp hơn so với cơ cấu từ điện hay cơ cấu điện động. Đây là lý do cơ cấu cảm ứng không được dùng làm dụng cụ đo mẫu trong phòng thí nghiệm chuẩn, mà chủ yếu được dùng làm công tơ đo điện năng trong lưới phân phối điện.
4. Ứng dụng của cơ cấu cảm ứng: Đo điện năng bằng công tơ điện
Cơ cấu cảm ứng chủ yếu được ứng dụng để chế tạo các công tơ đo đếm điện năng ở mạch điện xoay chiều. Tùy theo cấu hình lưới điện, có ba loại công tơ phổ biến được chế tạo từ cơ cấu cảm ứng.
4.1. Công tơ một pha
Công tơ một pha được chế tạo dựa trực tiếp trên nguyên lý cơ cấu cảm ứng đã trình bày ở trên. Cấu tạo công tơ một pha bao gồm các bộ phận: hai lõi thép kỹ thuật điện (ký hiệu 1 và 2 trên sơ đồ), đĩa nhôm (3), nam châm vĩnh cửu (4), hộp số (5) và chi tiết điều chỉnh góc φ (6). Sơ đồ cấu tạo và đồ thị véc tơ của công tơ một pha được trình bày tại Hình 3.

Từ công thức mô men quay (1) và các biểu thức (2), (3), kết hợp với đồ thị véc tơ của công tơ một pha (Hình 3b), ta lần lượt có:
$$\Phi_I = K_I \cdot I \qquad (2)$$
$$\Phi_u = K_u \cdot I_u = K_u \cdot \frac{U}{Z_u} \qquad (3)$$
Thay vào biểu thức mô men quay, qua các bước biến đổi tương tự như Mục 2.2, kết hợp với góc $\psi = 90^\circ - \varphi$, ta thu được:
$$M_q = K' \cdot U I \sin(90^\circ - \varphi) = K' \cdot U I \cos \varphi = K \cdot P \qquad (6)$$
Như vậy mô men quay tỉ lệ với công suất tác dụng và công tơ một pha mắc dây theo sơ đồ Hình 3a đo được điện năng hữu công.
4.2. Công tơ ba pha bốn dây
Để đo điện năng ba pha trong mạng điện không đối xứng, người ta thường sử dụng công tơ ba pha bốn dây, còn gọi là công tơ ba pha ba phần tử. Về cấu tạo, công tơ ba pha ba phần tử là kết hợp của ba công tơ một pha đặt cùng trục, có hai hoặc ba đĩa nhôm tùy theo kết cấu. Mô men quay tác dụng lên các đĩa nhôm bằng tổng mô men của mỗi pha. Do đó công tơ đo được điện năng tổng của cả ba pha.

Sơ đồ cấu tạo công tơ ba pha bốn dây bao gồm: hộp số (1), các đĩa nhôm (2), cuộn dây điện áp (3), cuộn dây dòng điện (4) và nam châm vĩnh cửu (5).
Sơ đồ nối dây trực tiếp công tơ ba pha bốn dây vào lưới hạ áp được thể hiện tại Hình 5. Kết quả số chỉ trên mặt công tơ đọc trực tiếp được điện năng tiêu thụ.

Ngoài ra, khi dòng điện phụ tải lớn hơn dòng điện định mức của công tơ, công tơ ba pha bốn dây được nối dây qua máy biến dòng điện BI như trong Hình 6. Cách chọn công tơ ở lưới ba pha bốn dây căn cứ theo điện áp của lưới điện; máy biến dòng điện BI được chọn theo dòng điện phụ tải. Kết quả điện năng tiêu thụ hàng tháng phải được nhân với tỉ số biến đổi của máy biến dòng.

Ví dụ minh họa: Công tơ ba pha bốn dây có thông số $U_{đm} = 3 \times 380$ V, $I_{đm} = 3 \times 5$ A. Máy biến dòng điện BI = 400/5A. Số chỉ công tơ tháng 2 là 2.050; số chỉ công tơ tháng 3 là 4.500. Điện năng tiêu thụ trong tháng 3 được tính như sau:
$$W = (4.500 - 2.050) \times \frac{400}{5} = 196.000 \text{ kWh}$$
4.3. Công tơ ba pha ba dây
Công tơ ba pha ba dây, còn gọi là công tơ ba pha hai phần tử, được cấu tạo bằng cách kết hợp hai công tơ một pha đặt chung cùng một trục quay và cùng chung một hộp công tơ. Khi đĩa nhôm quay, trục quay quay theo, thông qua vít vô tận và hộp số sẽ cho số chỉ điện năng tiêu thụ. Công tơ ba pha hai phần tử chủ yếu dùng cho lưới điện đối xứng mạng điện áp cao.

Sơ đồ nối dây công tơ ba pha hai phần tử qua máy biến dòng BI và máy biến điện áp BU được thể hiện tại Hình 8. Việc dùng máy biến điện áp BU nhằm cách ly điện áp cao với điện áp thấp, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Cuộn dòng điện của công tơ nối với dòng điện pha A và pha C. Cuộn điện áp nối với điện áp dây $U_{ab}$ và $U_{cb}$ tương ứng.

Từ đồ thị véc tơ tại Hình 9, ta biết được sự làm việc của công tơ ba pha ba dây như sau:
$$P_1 + P_2 = U_{ab}I_a \cos(30^\circ + \varphi) + U_{cb}I_c \cos(30^\circ - \varphi) = \sqrt{3}U_d I_d \cos \varphi \qquad (7)$$
Trong đó $U_{ab} = U_{cb} = U_d$ là điện áp dây; $I_a = I_c = I_d$ là dòng điện dây.

Như vậy, công tơ ba pha hai phần tử nối dây theo sơ đồ Hình 8 sẽ làm việc theo công suất ba pha. Trong đó $P_1$ là công suất của phần tử thứ nhất và $P_2$ là công suất của phần tử thứ hai.
4.4. Công tơ phản kháng ba pha
Trong thực tế vận hành lưới điện, ngoài việc đo điện năng hữu công, các đơn vị quản lý điện lực còn cần đo điện năng vô công (phản kháng) để theo dõi và tính toán bù công suất phản kháng. Về nguyên tắc, có thể sử dụng công tơ hữu công để đo điện năng vô công bằng cách thay đổi cách đấu dây. Tuy nhiên, trong thực tế người ta chế tạo công tơ phản kháng riêng để đảm bảo độ chính xác và thuận tiện trong vận hành.
Hình 10 trình bày sơ đồ nối dây công tơ phản kháng ba pha hai phần tử, nối vào mạng điện áp cao ba pha đối xứng qua các máy biến dòng BI và máy biến điện áp BU.

Phần tử thứ nhất của công tơ nối vào dòng điện pha $I_a$ và điện áp dây $U_{bc}$. Phần tử thứ hai nối vào dòng điện pha $I_c$ và điện áp dây $U_{ab}$.
Từ đồ thị véc tơ tại Hình 11 về quan hệ giữa dòng điện vào công tơ và điện áp đặt lên công tơ phản kháng ba pha, ta có:
$$P_1 + P_2 = I_c U_{ab} \cos(90^\circ - \varphi) + I_a U_{bc} \cos(90^\circ - \varphi) = 2U_d I_d \sin \varphi \qquad (8)$$
Trong đó $U_d = U_{ab} = U_{bc}$ là điện áp dây; $I_d = I_a = I_c$ là dòng điện dây.

Như vậy, công tơ sẽ quay theo công suất phản kháng $Q = U_d I_d \sin \varphi$, tức là tỉ lệ với điện năng vô công. Để công tơ chỉ đúng công suất phản kháng ba pha, bộ số phải được chế tạo với hệ số nhân là $\sqrt{3}/2$, nhằm quy đổi từ $2U_d I_d \sin \varphi$ về công suất phản kháng chuẩn $Q_{3\varphi} = \sqrt{3}U_d I_d \sin \varphi$.
5. Phạm vi ứng dụng và thí nghiệm công tơ
5.1. Phạm vi ứng dụng
Cơ cấu cảm ứng chủ yếu được dùng để chế tạo các công tơ đo đếm điện năng ở mạch điện xoay chiều. Đây là ứng dụng trọng tâm và gần như duy nhất của cơ cấu cảm ứng trong kỹ thuật điện hiện đại. Nhờ mô men quay liên tục, tương ứng với tích phân công suất theo thời gian, cơ cấu cảm ứng đáp ứng đúng yêu cầu đo điện năng mà các cơ cấu đo khác không thể thực hiện được với cấu tạo đơn giản tương đương. Do độ chính xác bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, từ trường ngoài và độ ẩm, cơ cấu cảm ứng không được sử dụng làm dụng cụ đo mẫu hay dụng cụ đo tần số cao trong phòng thí nghiệm chuẩn.
5.2. Thí nghiệm công tơ
Để công tơ chỉ chính xác trước khi đưa vào vận hành thực tế, cần thực hiện kiểm tra, hiệu chỉnh và cặp chì theo đúng quy trình kỹ thuật. Sơ đồ nối dây kiểm tra công tơ được mô tả tại Hình 12.

Nguyên tắc của sơ đồ thí nghiệm như sau. Từ nguồn điện hai pha, qua bộ điều chỉnh pha φ, lấy ra điện áp một pha có thể lệch pha với bất kỳ pha nào của nguồn điện từ 0° đến 360°. Máy biến áp tự ngẫu 1TN và máy biến dòng BI tạo ra dòng điện có thể điều chỉnh theo ý muốn. Mạch dòng điện mắc nối tiếp ampe kế, watt kế và công tơ. Mạch điện áp điều chỉnh bằng máy biến áp tự ngẫu 2TN và mắc song song với vôn kế, watt kế và công tơ (cuộn điện áp).
Quy trình kiểm tra công tơ gồm các bước tuần tự sau đây.
Bước 1 – Kiểm tra hiện tượng tự quay: Điều chỉnh 2TN sao cho điện áp ra bằng điện áp định mức của công tơ, điều chỉnh 1TN để dòng điện vào công tơ bằng 0. Ở thời điểm này watt kế chỉ 0 và công tơ phải đứng yên. Nếu công tơ quay, đó là hiện tượng tự quay.
Nguyên nhân của hiện tượng tự quay là do khi chế tạo, để thắng lực ma sát, người ta đã tạo ra mô men bù ma sát. Nếu mô men bù lớn hơn mô men ma sát, xuất hiện hiện tượng tự quay. Để loại trừ hiện tượng tự quay, cần điều chỉnh mấu từ trên trục quay của công tơ và điều chỉnh mô men bù cho đến khi công tơ đứng yên.
Bước 2 – Điều chỉnh góc pha $\varphi$: Cho điện áp bằng điện áp định mức của công tơ, dòng điện bằng dòng điện định mức của công tơ, điều chỉnh góc $\varphi = 90^\circ$, có nghĩa là $\cos \varphi = 0$. Ở thời điểm này watt kế chỉ 0 và công tơ phải đứng yên. Nếu công tơ quay, điều đó có nghĩa là góc $\varphi \neq 90^\circ$, công tơ quay không tỉ lệ với công suất. Nguyên nhân của sai lệch này là do trong thực tế lõi thép có tổn hao và cuộn dây điện áp có điện trở, nên từ thông $\Phi_u$ và $\Phi_I$ không trùng pha với dòng điện $I_u$ và $I$ mà lệch pha theo. Để điều chỉnh cho góc $\varphi$ của công tơ đúng bằng 90°, ta điều chỉnh bộ phận nhánh từ của cuộn điện áp (chi tiết số 6 trong Hình 3a) sao cho từ thông $\Phi_u$ trùng pha với dòng điện $I_u$. Đồng thời điều chỉnh vòng ngắn mạch của cuộn dòng điện để từ thông $\Phi_I$ trùng pha với dòng điện $I$. Tiến hành điều chỉnh cho đến khi công tơ đứng yên, lúc đó công tơ sẽ làm việc tỉ lệ với công suất.
Bước 3 – Kiểm tra hằng số công tơ: Cho điện áp bằng điện áp định mức của công tơ, dòng điện bằng dòng điện định mức của công tơ, điều chỉnh sao cho $\cos \varphi = 1$ thì watt kế chỉ trị số $P = UI$. Ta đo thời gian quay của công tơ là $t$ bằng đồng hồ bấm giây, đếm số vòng $N$ mà công tơ quay được trong khoảng thời gian $t$. Từ đó tính được hằng số công tơ:
$$C_p = \frac{N}{U_{đm}I_{đm}t} = \frac{N}{P_w \cdot t} \qquad (9)$$Trong đó $P_w = U_{đm}I_{đm}$ là số chỉ của watt kế; $t$ là thời gian quay của $N$ vòng đĩa công tơ.
Hằng số $C_p$ này thường không đổi đối với mỗi loại công tơ và được ghi trên mặt công tơ. Ví dụ, mặt công tơ ghi "1 kWh = 600 vòng đĩa", điều đó có nghĩa là $C_p = 600$ vòng/kWh.
Nếu $C_p$ không bằng giá trị đã ghi trên mặt công tơ, ta phải điều chỉnh vị trí của nam châm vĩnh cửu để tăng hoặc giảm mô men cản $M_c$ cho đến khi $C_p$ đạt được giá trị đúng như đã ghi trên mặt công tơ.
Sai số của công tơ khi thí nghiệm được tính theo công thức:
$$\gamma\% = \frac{C_N - C_P}{C_P} \times 100 \ \qquad (10)$$Trong đó $C_N$ là hằng số công tơ khi thí nghiệm tính toán ở $N$ vòng đĩa công tơ; $C_P$ là hằng số công tơ được ghi trên mặt công tơ.
Sau khi tính toán, nếu sai số $\gamma\%$ nhỏ hơn hoặc bằng cấp chính xác của công tơ (cấp chính xác được ghi trên mặt công tơ), việc thí nghiệm kết thúc. Trường hợp sai số vượt quá cấp chính xác cho phép, phải sửa chữa, hiệu chỉnh lại công tơ rồi kiểm tra lại từ đầu.
Cần lưu ý rằng theo quy định của TCVN 6803:2000 (tương đương IEC 62052-11) và các tiêu chuẩn IEC 62053-11, IEC 62053-21 về công tơ điện, các công tơ điện năng hữu công phải đạt cấp chính xác 0,2; 0,5; 1 hoặc 2 tùy theo mục đích sử dụng. Công tơ cấp 1 thường được sử dụng trong đo đếm thương mại ở lưới hạ áp, công tơ cấp 0,5 và 0,2 dùng cho đo đếm thanh toán ở lưới trung áp và cao áp.
6. Câu hỏi thường gặp về cơ cấu cảm ứng
Câu hỏi 1: Cơ cấu cảm ứng là gì và nguyên lý hoạt động của nó ra sao?
Cơ cấu cảm ứng là loại cơ cấu đo lường điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ trong đĩa nhôm dẫn điện. Hai cuộn dây – cuộn điện áp và cuộn dòng điện – tạo ra hai từ thông lệch pha nhau. Sự tác dụng tương hỗ giữa các từ thông này và các dòng điện cảm ứng trên đĩa nhôm sinh ra mô men quay, làm đĩa nhôm quay liên tục với tốc độ tỉ lệ với công suất tác dụng của mạch điện.
Câu hỏi 2: Tại sao cơ cấu cảm ứng chỉ dùng được cho dòng điện xoay chiều?
Vì nguyên lý hoạt động của cơ cấu cảm ứng dựa hoàn toàn vào hiện tượng cảm ứng điện từ xoay chiều. Chỉ khi từ thông biến thiên theo thời gian mới cảm ứng được dòng điện trên đĩa nhôm. Với dòng điện một chiều, từ thông không biến thiên nên không cảm ứng được dòng điện trên đĩa nhôm, do đó không tạo ra mô men quay và cơ cấu không hoạt động được.
Câu hỏi 3: Hằng số công tơ là gì và cách tính như thế nào?
Hằng số công tơ $C_p$ là số vòng quay của đĩa công tơ ứng với một đơn vị điện năng tiêu thụ (thường tính bằng vòng/kWh). Hằng số này được tính theo công thức $C_p = N / (P_w \cdot t)$, trong đó $N$ là số vòng đĩa đếm được, $P_w$ là công suất đặt vào công tơ khi thí nghiệm và $t$ là thời gian đo. Giá trị này được ghi trên mặt công tơ, ví dụ "1 kWh = 600 vòng đĩa".
Câu hỏi 4: Công tơ ba pha bốn dây và ba pha ba dây khác nhau như thế nào?
Công tơ ba pha bốn dây (ba phần tử) là kết hợp của ba công tơ một pha, dùng để đo điện năng trong mạng ba pha bốn dây không đối xứng (có dây trung tính), thường gặp ở lưới hạ áp. Công tơ ba pha ba dây (hai phần tử) là kết hợp của hai công tơ một pha, dùng cho mạng ba pha ba dây đối xứng thường gặp ở lưới điện áp cao. Điện năng đo được của công tơ ba pha ba dây tuân theo công thức $P_1 + P_2 = \sqrt{3}U_dI_d \cos \varphi$.
Câu hỏi 5: Hiện tượng tự quay của công tơ là gì và cách khắc phục ra sao?
Hiện tượng tự quay xảy ra khi công tơ quay ngay cả khi không có dòng điện tải chạy qua, tức là khi mô men bù ma sát được tạo ra trong quá trình chế tạo lớn hơn mô men ma sát thực tế. Để khắc phục, kỹ thuật viên cần điều chỉnh mấu từ trên trục quay của công tơ và điều chỉnh lại mô men bù cho đến khi công tơ đứng yên hoàn toàn ở điều kiện không tải.
Câu hỏi 6: Công tơ phản kháng ba pha hoạt động theo nguyên lý nào?
Công tơ phản kháng ba pha hoạt động theo nguyên lý thay đổi cách đấu dây so với công tơ hữu công. Phần tử thứ nhất nối vào dòng pha $I_a$ và điện áp dây $U_{bc}$; phần tử thứ hai nối vào dòng pha $I_c$ và điện áp dây $U_{ab}$. Nhờ cách đấu này, tổng công suất của hai phần tử bằng $2U_dI_d \sin \varphi$, tức là tỉ lệ với công suất phản kháng. Bộ số của công tơ phản kháng được chế tạo với hệ số nhân $\sqrt{3}/2$ để quy đổi về công suất phản kháng ba pha chuẩn.
BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ
Nhật Bản là một trong những nước có tiêu chuẩn đào tạo và chứng chỉ thợ điện cao. Để trở thành một thợ điện bậc 2 tại Nhật Bản, người học phải nắm được các công thức thi lý thuyết chứng chỉ này. Trong bài [...]
Đối với những ai đang chuẩn bị cho kỳ thi chứng chỉ Điện, việc trang bị đầy đủ dụng cụ thực hành là một bước quan trọng và cần thiết. Trong bài viết này, ZIME sẽ hướng dẫn các bạn cách tìm kiếm và mua [...]
Đây là danh sách các lệnh cơ bản trong Tfas. Ngoài ra, mình có đặt thêm các phím tắt cho các nhóm lệnh sao cho thuận tiện và tối ưu nhất trong quá trình làm việc. Anh em có thể tham khảo để cài đặt [...]
Thế nào là bù phản kháng dư ? Bù dư nghĩa là khi phụ tải cần tiêu tốn một lượng A (kVar). Để tiến hành vận hành hoạt động thì lúc này. Tủ bù của chúng ta lại xả một lượng B( kVAr). Khi đó [...]
1. Giới thiệu về bộ từ vựng Trong quá trình làm việc và học tiếng Nhật chuyên ngành Điện, mình đã âm thầm tổng hợp dần một bộ từ vựng riêng — gom từ tài liệu kỹ thuật, từ những lần tra cứu khi đọc [...]
Trong AutoCAD, các lệnh ghi kích thước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chi tiết và chính xác. Những lệnh này giúp người dùng đo lường và hiển thị các thông số quan trọng như chiều dài, [...]
Trong AutoCAD, hệ tọa độ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí chính xác của các điểm và đối tượng trên bản vẽ. Một trong những hệ tọa độ cơ bản và phổ biến nhất là hệ tọa độ tuyệt đối. [...]
Trong lĩnh vực thiết kế và kỹ thuật, các bản vẽ và mô hình CAD đóng vai trò vô cùng quan trọng. Để đảm bảo tính nhất quán, hiệu quả và khả năng chia sẻ giữa các phần mềm và các bên liên quan, việc [...]
Độ tin cậy cung cấp điện và tổn thất điện năng là 2 chỉ số quan trọng trong lưới điện truyền tải và phân phối. Bài viết sẽ trình bày các công thức tính toán cũng như các thuật ngữ cụ thể của 2 [...]
Hệ thống điện phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các địa điểm khác nhau, từ các khu dân cư đến các doanh nghiệp và công ty. Để đảm bảo hiệu suất và an toàn của hệ thống [...]
