Tóm tắt nội dung

Bài viết này trình bày một cách hệ thống các đặc tính cơ bản của dụng cụ đo điện, bao gồm khái niệm đo lường, độ nhạy và thang đo, các loại sai số, phương pháp tính độ chính xác, cũng như ý nghĩa của cấp chính xác trong thực tế vận hành và bảo trì thiết bị.
1. Khái niệm đo lường và vai trò của dụng cụ đo
Đo lường là một quá trình đánh giá định lượng các đại lượng cần đo để có kết quả xác định so với đơn vị cần đo. Để thực hiện phép đo, người ta cần có các phương tiện kỹ thuật là mẫu đo và dụng cụ đo. Mẫu đo được dùng để tạo ra đại lượng vật lý có trị số cho trước như các điện trở mẫu, điện cảm mẫu, điện dung mẫu hoặc pin mẫu. Dụng cụ đo có chức năng gia công các tín hiệu trong quá trình đo thành các dạng có thể theo dõi hoặc điều chỉnh được.
Về nguyên lý hoạt động chung, đại lượng cần đo X được đưa vào bộ phận chuyển đổi để biến đổi thành biến thiên của dòng điện hoặc điện áp. Sau đó, cơ cấu đo sẽ chuyển biến thiên này thành chỉ thị bằng kim (đối với đồng hồ cơ) hoặc chỉ thị số (đối với thiết bị đo kỹ thuật số). Ở dụng cụ đo kiểu so sánh, đại lượng cần đo X được so sánh trực tiếp với một đại lượng chuẩn đã biết trước.
2. Các đặc tính cơ bản của dụng cụ đo điện
2.1. Độ nhạy và thang đo
Độ nhạy của dụng cụ đo là giá trị nhỏ nhất mà dụng cụ đo có thể đo được. Đối với cơ cấu đo kiểu từ điện, độ nhạy chính là dòng điện hoặc điện áp nhỏ nhất qua cơ cấu đo mà kim chỉ thị dịch chuyển hết mặt thang đo. Độ nhạy được định nghĩa theo công thức:
$$S = \frac{\Delta\alpha}{\Delta X}$$
Trong đó: $\Delta\alpha$ là biến thiên của chỉ thị đo, $\Delta X$ là biến thiên của đại lượng cần đo.
Trong thực tế, độ nhạy của đồng hồ đo điện thường được biểu thị theo tỉ số $\Omega/V$, tức là điện trở vào của đồng hồ ứng với mỗi vôn. Tỉ số $\Omega/V$ càng lớn thì đồng hồ càng nhạy. Ví dụ điển hình, đồng hồ vạn năng 500T có điện trở vào ứng với mỗi vôn là 20.000 $\Omega/V$, thì độ nhạy thực tế sẽ là:
$$\gamma = \frac{1}{20.000\,\Omega/V} = 50\,\mu A$$
Đồng hồ 108T có trị số 5.000 $\Omega/V$ thì độ nhạy thực tế là 200 $\mu A$. Như vậy, đồng hồ 500T nhạy hơn đồng hồ 108T gấp 4 lần. Trong thiết kế thực tế, dòng điện làm lệch hết thang đo thường rẽ nhánh qua mạch sun vạn năng, nên dòng thực tế chạy trực tiếp qua khung dây điện kế nhỏ hơn giá trị danh định: đồng hồ 500T có độ nhạy danh định là 50 $\mu A$ nhưng dòng thực tế qua khung dây chỉ là 40 $\mu A$.
Một khái niệm liên quan cần phân biệt với độ nhạy là ngưỡng nhạy (hay còn gọi là ngưỡng độ nhạy, ký hiệu ε). Đây là giá trị nhỏ nhất mà thiết bị đo có thể phân biệt được, dưới ngưỡng này chỉ thị không còn phản ứng nữa. Ví dụ, khi phụ tải tiêu thụ qua một công tơ một pha nhỏ hơn 10W thì công tơ không quay nữa do hiện tượng ma sát và trễ cơ học trong cơ cấu đo.
2.2. Độ chính xác của dụng cụ đo điện
2.2.1. Sai số của một phép đo đơn lẻ
Độ chính xác của thiết bị đo là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất. Một phép đo bất kỳ cũng có sai lệch so với đại lượng đúng. Sai số của lần đo thứ $i$ được xác định theo công thức:
$$\delta_i = x_i - x_d$$
Trong đó: $x_i$ là kết quả đo lần thứ $i$; $x_d$ là giá trị đúng của đại lượng đo.
Để xác định giá trị $x_d$, có thể dùng một dụng cụ đo có cấp chính xác cao hơn, hoặc lấy giá trị trung bình của nhiều lần đo lặp lại. Giá trị trung bình sau $n$ lần đo được tính là:
$$x_d \approx \bar{x} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} x_i$$
2.2.2. Sai số tuyệt đối của dụng cụ đo
Sai số tuyệt đối của một dụng cụ đo là giá trị lớn nhất của các sai lệch (sai số) gây nên bởi dụng cụ đo trong quá trình đo. Công thức xác định sai số tuyệt đối:
$$\Delta x = \max |\delta_i|$$
Cần lưu ý rằng sai số tuyệt đối $\Delta x$ không được dùng để đánh giá tính chính xác của dụng cụ đo. Lý do là cùng một giá trị $\Delta x$ sẽ mang ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào thang đo được sử dụng: sai số tuyệt đối $\pm 1,5V$ trên thang đo 300V là chấp nhận được, nhưng trên thang đo 3V thì đó là sai số cực lớn không thể chấp nhận.
2.2.3. Sai số tương đối của phép đo
Độ chính xác của phép đo được đánh giá bằng sai số tương đối và được tính theo công thức:
$$\beta = \frac{\Delta x}{x}$$
Trong đó: $\Delta x$ là sai số tuyệt đối của phép đo; $x$ là giá trị của đại lượng đo; $\beta$ là độ chính xác tương đối của một phép đo.
Đối với dụng cụ đo, đại lượng $x$ thường lấy bằng kết quả cao nhất của thang đo, tức là giá trị $D_x$ (khoảng đo cao nhất có thể có của mặt thang chia độ). Sai số tương đối thường được biểu thị ra phần trăm:
$$\delta X(\%) = \frac{\Delta X}{X} \times 100\%$$
2.2.4. Sai số tương đối của dụng cụ đo (sai số quy dẫn)
Đối với dụng cụ điện, độ chính xác tương đối của dụng cụ đo được tính theo công thức:
$$\gamma = \frac{\Delta x}{D_x}$$
Trong đó: $\gamma$ là sai số tương đối của dụng cụ đo; $\Delta x$ là sai số tuyệt đối của phép đo; $D_x$ là khoảng đo cao nhất có thể có của mặt thang chia độ.
Giá trị $\gamma$ được dùng để đánh giá cấp chính xác của dụng cụ đo và được ghi trên mặt đồng hồ đối với mỗi dụng cụ sau khi chế tạo. Nếu mặt dụng cụ đo ghi cấp chính xác là 1, điều đó có nghĩa là sai số tương đối $\gamma = 1\%$.
Công thức tính cấp chính xác dưới dạng phần trăm:
$$\gamma\% = \frac{\Delta X_{max}}{A_{max}} \times 100\%$$
Trong đó: $\Delta X_{max}$ là sai số tuyệt đối lớn nhất của dụng cụ đo ở thang đo tương ứng; $A_{max}$ là giá trị lớn nhất của thang đo.
Ví dụ ứng dụng thực tế: Một đồng hồ đo điện áp (vôn kế) có thang đo từ 0 đến 150V, sai số tuyệt đối lớn nhất là $\pm 1,5V$. Cấp chính xác của dụng cụ là:
$$\gamma\% = \frac{1,5}{150} \times 100\% = 1\%$$
Một ví dụ khác với ampe kìm: nếu ampe kìm có cấp chính xác 1,0 ứng với thang đo 100A, thì sai số tuyệt đối lớn nhất cho phép là $\Delta X_{max} = \frac{1,0 \times 100}{100} = 1A$.
3. Các loại sai số trong đo lường điện
3.1. Phân loại sai số theo bản chất
Sai số tuyệt đối (Absolute Error) là sự chênh lệch giữa giá trị đo được và giá trị thực tế của đại lượng đo, được xác định theo biểu thức $\delta_i = x_i - x_d$. Đây là loại sai số mang đơn vị của đại lượng đo, dễ dàng tính toán nhưng không phản ánh được mức độ sai số so với toàn thang đo.
Sai số tương đối (Relative Error) là tỉ lệ sai số tuyệt đối so với giá trị thực tế, thường được biểu thị bằng phần trăm. Đây là đại lượng không thứ nguyên, cho phép so sánh độ chính xác giữa các phép đo có đơn vị khác nhau.
Sai số cơ bản (Basic Error) là sai số của thiết bị đo trong điều kiện tiêu chuẩn, bao gồm nhiệt độ tiêu chuẩn, độ ẩm tiêu chuẩn và không có các nhiễu loạn bên ngoài. Theo TCVN 4476:1987 về Dụng cụ đo điện, sai số cơ bản biểu thị bằng số phần trăm so với giá trị danh nghĩa và không được vượt quá các giá trị quy định tương ứng với từng cấp chính xác.
Sai số phụ là sai số bổ sung phát sinh khi thiết bị đo hoạt động ngoài điều kiện tiêu chuẩn, chẳng hạn khi nhiệt độ môi trường thay đổi, có từ trường ngoài ảnh hưởng, hoặc tần số nguồn không đúng tần số danh định.
Sai số tổng hợp (Composite Error) là tổng hợp của sai số cơ bản và sai số do điều kiện môi trường hoặc cách sử dụng thiết bị, phản ánh tổng mức sai lệch thực tế trong điều kiện làm việc cụ thể.
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sai số
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sai số của dụng cụ đo điện trong quá trình sử dụng thực tế.
Yếu tố thời gian ảnh hưởng trực tiếp đến linh kiện bên trong thiết bị đo. Thông thường, một chiếc đồng hồ vạn năng có tuổi thọ từ 5 năm đến 10 năm. Trong quá trình sử dụng, việc để thiết bị đo hoạt động liên tục cũng có thể gây ảnh hưởng đến mạch điện tử hoặc con chip xử lý bên trong, từ đó làm tăng sai số của thiết bị.
Yếu tố nhiệt độ và độ ẩm là những nguyên nhân phổ biến gây ra sai số phụ. Một số thông số kỹ thuật thiết bị đo kỹ thuật số ghi rõ hệ số nhiệt độ, ví dụ 0,05 lần (độ chính xác được chỉ định) trên mỗi °C trong khoảng nhiệt độ từ -20°C đến 18°C và từ 28°C đến +55°C. Tác động của nhiệt độ và độ ẩm tăng lên khi nhiệt độ môi trường vượt ngưỡng cho phép của nhà sản xuất.

Yếu tố cấu tạo và công nghệ chế tạo quyết định phần lớn cấp chính xác ban đầu của thiết bị. Đối với đồng hồ vạn năng kỹ thuật số (DMM), độ chính xác cơ bản không tính đến hoạt động bên trong của ADC (bộ chuyển đổi tương tự sang số) và các mạch xử lý tín hiệu tương tự. Các mạch này và ADC có dung sai, phi tuyến và giá trị offset khác nhau tùy theo chức năng, gây ra sai số hệ thống không thể loại bỏ hoàn toàn.
Yếu tố lựa chọn thang đo cũng ảnh hưởng đáng kể đến sai số. Với đồng hồ tương tự (analog), để duy trì độ chính xác hợp lý, nên chọn dải đo sao cho kim chỉ thị nằm trong khoảng từ 2/3 đến toàn thang đo. Ví dụ, một vôn kế có cấp chính xác 1% trên thang 100V: nếu đo điện áp 10V thì sai số tương đối thực tế lên đến 10%, trong khi đo điện áp 80V thì sai số tương đối chỉ là 1,25%.
4. Cấp chính xác của dụng cụ đo điện
4.1. Định nghĩa và hệ thống cấp chính xác
Cấp chính xác của dụng cụ đo điện là thông số thể hiện mức độ sai số tối đa mà thiết bị đó có thể mắc phải trong quá trình đo lường. Cụ thể hơn, cấp chính xác của đồng hồ đo điện được hiểu là đơn vị nhỏ nhất được thể hiện khi các giá trị dòng và áp đưa vào thiết bị bằng với giá trị ghi trên thiết bị trong điều kiện làm việc theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Cấp chính xác là sai số cao nhất có thể có trong một lần đo.
Cấp chính xác là đại lượng đặc trưng cho dụng cụ đo và được tiêu chuẩn hóa thành 8 cấp: 0,05; 0,1; 0,2; 0,5; 1; 1,5; 2,5; 4. Bên cạnh dãy cấp chính xác 8 bậc này, theo TCVN 4476:1987, thiết bị phụ lắp lẫn và thiết bị phụ lắp lẫn hạn chế phải có cấp chính xác nằm trong dãy số: 0,02; 0,05; 0,1; 0,2; 0,5; 1,0.
Nguyên tắc cơ bản là cấp chính xác càng nhỏ thì độ chính xác của thiết bị càng cao, đồng nghĩa với sai số nhỏ hơn và kết quả đo chính xác hơn. Giá trị $\gamma$ được ghi trên mặt đồng hồ đối với mỗi dụng cụ sau khi chế tạo. Ví dụ, mặt dụng cụ đo ghi cấp chính xác là 1 có nghĩa là sai số tương đối $\gamma = 1\%$.
4.2. Ứng dụng của từng nhóm cấp chính xác trong thực tế
Bảng dưới đây tổng hợp các nhóm cấp chính xác và ứng dụng điển hình trong thực tế:
| Nhóm cấp chính xác | Giá trị $\gamma$ (%) | Mức độ và ứng dụng |
|---|---|---|
| Cấp chính xác cao (chuẩn/mẫu) |
0,05; 0,1; 0,2 |
Dụng cụ mẫu, phòng thí nghiệm chuẩn, hiệu chuẩn thiết bị |
| Cấp chính xác trung bình | 0,5; 1,0 | Phòng thí nghiệm kỹ thuật, đo kiểm chất lượng, thí nghiệm điện công trình |
| Cấp chính xác thực dụng | 1,5; 2,5 | Đo lường vận hành trong sản xuất, tủ điện công nghiệp |
| Cấp chính xác thấp | 4; 5 | Giám sát thông thường, kiểm tra sơ bộ, điện dân dụng |
Trong thực tế nghề điện, các dụng cụ đo có cấp chính xác 0,05; 0,1; 0,2 là dụng cụ có cấp chính xác rất cao và thường được dùng làm dụng cụ mẫu để hiệu chuẩn. Trong vận hành điện dân dụng và điện công nghiệp, thông thường sử dụng dụng cụ đo có cấp chính xác 1 hoặc 1,5.
Ví dụ tính toán cụ thể để thấy rõ ý nghĩa của cấp chính xác: Một vôn kế có thang đo 300V, cấp chính xác 1 thì sai số tuyệt đối lớn nhất là:
$$\Delta x_{max} = \frac{\gamma\% \times D_x}{100} = \frac{1\% \times 300}{100} = 3V$$Điều này có nghĩa là bất kỳ kết quả đo nào của vôn kế này đều có thể có sai lệch đến $\pm 3V$ so với giá trị thực.
4.3. Đánh giá và bảo trì cấp chính xác sau sửa chữa
Đối với mỗi cán bộ kỹ thuật và công nhân sửa chữa dụng cụ đo điện, việc đánh giá sai số của dụng cụ sau mỗi lần sửa chữa là yêu cầu bắt buộc. Quy trình xử lý sau sửa chữa cần thực hiện theo các bước sau.
Bước đầu tiên là khôi phục các tính năng của dụng cụ đo, đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu của nhà chế tạo gốc. Nếu không khôi phục được độ chính xác cần thiết theo thông số ban đầu, người sửa chữa cần ghi lại cấp chính xác mới đạt được sau sửa chữa để người sử dụng biết rõ mức sai số thực tế của thiết bị. Từ đó, người dùng có thể xác định thiết bị nên được dùng để đo trong những trường hợp nào là phù hợp, tránh sử dụng thiết bị đo đã suy giảm độ chính xác vào các bài đo đòi hỏi độ chính xác cao hơn khả năng thực tế của nó.
Việc kiểm định định kỳ dụng cụ đo điện cũng là yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với các thiết bị đo lường thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường.
5. Quan hệ giữa sai số tuyệt đối, sai số tương đối và cấp chính xác
5.1. Lựa chọn thang đo để giảm sai số tương đối
Một điểm quan trọng cần nhấn mạnh trong thực hành đo lường là cấp chính xác $\gamma$ của dụng cụ đo xác định sai số tương đối tính trên thang đo đầy, nhưng sai số tương đối thực tế của phép đo lại phụ thuộc vào vị trí kim chỉ thị trên thang đo. Khi giá trị đo chỉ chiếm một phần nhỏ của thang đo, sai số tương đối thực tế sẽ lớn hơn nhiều so với $\gamma$.
Ví dụ minh họa định lượng: Dùng vôn kế có cấp chính xác 1,5 và thang đo 300V để đo điện áp 30V. Sai số tuyệt đối lớn nhất là $\Delta x_{max} = 1,5\% \times 300 = 4,5V$. Sai số tương đối thực tế của phép đo là $\beta = 4,5/30 = 15\%$, lớn gấp 10 lần cấp chính xác ghi trên mặt thiết bị. Nếu chuyển sang thang đo 50V và đo cùng điện áp 30V thì sai số tuyệt đối lớn nhất chỉ là $\Delta x_{max} = 1,5\% \times 50 = 0,75V$ và sai số tương đối thực tế giảm xuống còn $\beta = 0,75/30 = 2,5\%$. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn thang đo phù hợp.
5.2. Sai số tuyệt đối và phương pháp giảm thiểu
Để giảm sai số tuyệt đối $\Delta x$ trong phép đo, có thể áp dụng các phương pháp sau.
Phương pháp đo nhiều lần và lấy trung bình: Khi tiến hành đo $n$ lần, giá trị trung bình của kết quả đo xấp xỉ giá trị thực theo công thức:
$$\bar{x} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} x_i$$
Sai số tuyệt đối trung bình cũng được tính theo:
$$\overline{\Delta X} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} |x_i - \bar{x}|$$
Phương pháp dùng dụng cụ đo có cấp chính xác cao hơn để xác định giá trị $x_d$ tham chiếu, từ đó có thể đánh giá sai số của dụng cụ đo đang kiểm tra.
Phương pháp lựa chọn thang đo phù hợp: Không sử dụng thang đo quá lớn hoặc quá nhỏ so với giá trị đo thực tế. Đối với đồng hồ tương tự, chọn dải đo sao cho kim chỉ thị nằm trong khoảng từ 2/3 đến toàn thang đo. Đối với đồng hồ kỹ thuật số, nên chọn thang đo mà giá trị đo hiển thị ở các chữ số có nghĩa cao nhất.
BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ
Ở trong bài này sẽ trình bày về các loại nhà máy điện đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Các nguyên lý làm việc cơ bản, đặc điểm kỹ thuật cũng như ưu và nhược điểm của các loại nhà máy này. [...]
Trung tâm điều độ hệ thống điện là một trung tâm quản lý và kiểm soát hệ thống điện của một khu vực hoặc quốc gia. Nó có chức năng điều chỉnh và theo dõi sự cân bằng giữa nhu cầu và cung cấp điện [...]
Mạng lưới điện được phân loại thành mạng truyền tải và mạng phân phối. Giống như tên gọi thì 2 mạng lưới này có tính chất khác nhau và cấp điện áp không giống nhau. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt [...]
Hệ thống cung cấp điện là một tập hợp các thiết bị và các tiện ích được sử dụng để tạo ra, truyền và cung cấp điện cho người dùng cuối. Điều này bao gồm các nhà máy điện, các đường dây truyền điện, các [...]
Trong thết kế phần điện, điều hòa, chữa cháy thì revit là một công cụ rất mạnh mẽ để có thể dễ dàng làm việc và quản lý dự án. Để quá trình làm việc 1 cách có hiệu quả, bài viết này sẽ hệ [...]
Kỳ thi 第二種電気工事士試験 thì 1 năm được tổ chức 2 lần và 第一種電気工事士 thì 1 năm tổ chức 1 lần. Đầu tiên, để nắm được lịch tổ chức thi và lịch đăng ký dự thi thì bạn vào trang chủ của 電気技術者試験センター. Ngay ở đầu [...]
Trong các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp có cấu trúc dạng bus, một trong những vấn đề kỹ thuật cốt lõi quyết định hiệu năng và độ tin cậy của toàn hệ thống chính là phương pháp kiểm soát truy nhập đường truyền, [...]
Trong truyền thông công nghiệp, mặc dù đã sử dụng kỹ thuật truyền tín hiệu số nhưng do tác động của nhiễu và do chất lượng môi trường truyền dẫn mà thông tin được truyền tải cũng không tránh khỏi bị sai lệch. Vấn đề [...]
Bit chẵn lẻ là một phương pháp kiểm tra lỗi đơn giản, được áp dụng rất rộng rãi. Nguyên tắc làm việc được mô tả như sau. Tuỳ theo tổng số các bit 1 trong thông tin nguồn là chẵn hay lẻ mà ta thêm [...]
CRC (Cyclic Redundancy Check) là một phương pháp để kiểm tra lỗi trong các hệ thống truyền thông. Nó còn được gọi là phương pháp mã đa thức hoặc mã vòng. Để tính toán thông tin kiểm lỗi, người ta sử dụng một "đa thức [...]
