Tóm tắt nội dung

Trong AutoCAD, các lệnh ghi kích thước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chi tiết và chính xác. Những lệnh này giúp người dùng đo lường và hiển thị các thông số quan trọng như chiều dài, chiều rộng, đường kính, bán kính và góc của các đối tượng trên bản vẽ. Bằng cách sử dụng các lệnh ghi kích thước, người dùng có thể đảm bảo rằng mọi chi tiết đều được trình bày rõ ràng và dễ hiểu, giúp cho việc truyền đạt thông tin kỹ thuật trở nên hiệu quả hơn. Bài viết này sẽ giới thiệu chi tiết về các lệnh ghi kích thước trong AutoCAD, bao gồm cách sử dụng, những thiết lập quan trọng, và các mẹo để tối ưu hóa quá trình thiết kế của bạn.
DIMLINEAR (DLI): Lệnh này dùng để tạo kích thước tuyến tính, đo khoảng cách giữa hai điểm theo chiều ngang hoặc chiều dọc.
Cách sử dụng: Nhập “DLI” hoặc “DIMLINEAR” trong dòng lệnh, sau đó chọn hai điểm muốn đo và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMALIGNED (DAL): Lệnh này dùng để tạo kích thước theo một góc, đo khoảng cách giữa hai điểm không thẳng hàng theo chiều ngang hoặc chiều dọc.
Cách sử dụng: Nhập “DAL” hoặc “DIMALIGNED” trong dòng lệnh, sau đó chọn hai điểm muốn đo và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMANGULAR (DAN): Lệnh này dùng để đo và hiển thị góc giữa hai đường giao nhau.
Cách sử dụng: Nhập “DAN” hoặc “DIMANGULAR” trong dòng lệnh, sau đó chọn hai đường giao nhau hoặc ba điểm để xác định góc, rồi đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMDIAMETER (DDI): Lệnh này dùng để đo và hiển thị đường kính của một hình tròn hoặc cung tròn.
Cách sử dụng: Nhập “DDI” hoặc “DIMDIAMETER” trong dòng lệnh, sau đó chọn hình tròn hoặc cung tròn và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMRADIUS (DRA): Lệnh này dùng để đo và hiển thị bán kính của một hình tròn hoặc cung tròn.
Cách sử dụng: Nhập “DRA” hoặc “DIMRADIUS” trong dòng lệnh, sau đó chọn hình tròn hoặc cung tròn và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMARC (DAR): Lệnh này dùng để đo và hiển thị chiều dài cung của một cung tròn.
Cách sử dụng: Nhập “DAR” hoặc “DIMARC” trong dòng lệnh, sau đó chọn cung tròn và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMBASELINE (DBA): Lệnh này dùng để tạo các kích thước song song cách đều nhau từ một đường cơ sở.
Cách sử dụng: Nhập “DBA” hoặc “DIMBASELINE” trong dòng lệnh, sau đó chọn điểm gốc và các điểm cần đo từ đường cơ sở, rồi đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMCONTINUE (DCO): Lệnh này dùng để tạo các kích thước liên tiếp từ một điểm cuối của kích thước trước đó.
Cách sử dụng: Nhập “DCO” hoặc “DIMCONTINUE” trong dòng lệnh, sau đó chọn điểm cuối của kích thước trước và các điểm mới cần đo, rồi đặt vị trí cho đường kích thước. Lệnh này dùng để tạo kích thước tuyến tính, đo khoảng cách giữa hai điểm theo chiều ngang hoặc chiều dọc.
Cách sử dụng: Nhập “DLI” hoặc “DIMLINEAR” trong dòng lệnh, sau đó chọn hai điểm muốn đo và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMALIGNED (DAL): Lệnh này dùng để tạo kích thước theo một góc, đo khoảng cách giữa hai điểm không thẳng hàng theo chiều ngang hoặc chiều dọc.
Cách sử dụng: Nhập “DAL” hoặc “DIMALIGNED” trong dòng lệnh, sau đó chọn hai điểm muốn đo và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMANGULAR (DAN): Lệnh này dùng để đo và hiển thị góc giữa hai đường giao nhau.
Cách sử dụng: Nhập “DAN” hoặc “DIMANGULAR” trong dòng lệnh, sau đó chọn hai đường giao nhau hoặc ba điểm để xác định góc, rồi đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMDIAMETER (DDI): Lệnh này dùng để đo và hiển thị đường kính của một hình tròn hoặc cung tròn.
Cách sử dụng: Nhập “DDI” hoặc “DIMDIAMETER” trong dòng lệnh, sau đó chọn hình tròn hoặc cung tròn và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMRADIUS (DRA): Lệnh này dùng để đo và hiển thị bán kính của một hình tròn hoặc cung tròn.
Cách sử dụng: Nhập “DRA” hoặc “DIMRADIUS” trong dòng lệnh, sau đó chọn hình tròn hoặc cung tròn và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMARC (DAR): Lệnh này dùng để đo và hiển thị chiều dài cung của một cung tròn.
Cách sử dụng: Nhập “DAR” hoặc “DIMARC” trong dòng lệnh, sau đó chọn cung tròn và đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMBASELINE (DBA): Lệnh này dùng để tạo các kích thước song song cách đều nhau từ một đường cơ sở.
Cách sử dụng: Nhập “DBA” hoặc “DIMBASELINE” trong dòng lệnh, sau đó chọn điểm gốc và các điểm cần đo từ đường cơ sở, rồi đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMCONTINUE (DCO): Lệnh này dùng để tạo các kích thước liên tiếp từ một điểm cuối của kích thước trước đó.
Cách sử dụng: Nhập “DCO” hoặc “DIMCONTINUE” trong dòng lệnh, sau đó chọn điểm cuối của kích thước trước và các điểm mới cần đo, rồi đặt vị trí cho đường kích thước.
DIMCENTER (DCE): Lệnh này tạo dấu hiệu trung tâm (center mark) hoặc các đường trục (centerline) cho các hình tròn và cung tròn.
Cách sử dụng: Nhập “DCE” hoặc “DIMCENTER” trong dòng lệnh, sau đó chọn hình tròn hoặc cung tròn.
DIMORDINATE (DOR): Lệnh này dùng để tạo kích thước tọa độ, hiển thị tọa độ x hoặc y của một điểm cụ thể từ gốc tọa độ (0,0).
Cách sử dụng: Nhập “DOR” hoặc “DIMORDINATE” trong dòng lệnh, sau đó chọn điểm muốn đo tọa độ.
DIMJOGGED (DJ): Lệnh này dùng để tạo kích thước bán kính khi tâm của cung tròn không nằm trên bản vẽ.
Cách sử dụng: Nhập “DJ” hoặc “DIMJOGGED” trong dòng lệnh, sau đó chọn cung tròn và định vị trí cho đoạn jogged của đường kích thước.
DIMTEDIT (DTE): Lệnh này dùng để chỉnh sửa vị trí của văn bản kích thước.
Cách sử dụng: Nhập “DTE” hoặc “DIMTEDIT” trong dòng lệnh, sau đó chọn kích thước cần chỉnh sửa và di chuyển văn bản đến vị trí mong muốn.
DIMOVERALL (DOV): Lệnh này dùng để tạo kích thước tổng thể cho một chuỗi kích thước đã có.
Cách sử dụng: Nhập “DOV” hoặc “DIMOVERALL” trong dòng lệnh, sau đó chọn các kích thước cần tổng hợp.
DIMBREAK (DBR): Lệnh này dùng để chèn khoảng trống vào đường kích thước, giúp tránh sự chồng chéo với các đối tượng khác.
Cách sử dụng: Nhập “DBR” hoặc “DIMBREAK” trong dòng lệnh, sau đó chọn kích thước cần chèn khoảng trống và đối tượng chồng chéo.
DIMSPACE (DSPA): Lệnh này dùng để điều chỉnh khoảng cách giữa các đường kích thước song song cho đồng đều.
Cách sử dụng: Nhập “DSPA” hoặc “DIMSPACE” trong dòng lệnh, sau đó chọn kích thước tham chiếu và các kích thước cần điều chỉnh.
DIMSTYLE (D): Lệnh này dùng để quản lý và thiết lập các kiểu kích thước khác nhau.
Cách sử dụng: Nhập “D” hoặc “DIMSTYLE” trong dòng lệnh, sau đó mở hộp thoại Dimension Style Manager để tạo, chỉnh sửa hoặc xóa các kiểu kích thước.
DIMUPDATE (DU): Lệnh này dùng để cập nhật các kích thước đã chọn theo kiểu kích thước hiện tại.
Cách sử dụng: Nhập “DU” hoặc “DIMUPDATE” trong dòng lệnh, sau đó chọn các kích thước cần cập nhật.
DIMINSPECT (DIN): Lệnh này dùng để thêm ký hiệu kiểm tra (inspection) vào các kích thước.
Cách sử dụng: Nhập “DIN” hoặc “DIMINSPECT” trong dòng lệnh, sau đó chọn kích thước cần thêm ký hiệu kiểm tra.
DIMSCALE (DSC): Lệnh này dùng để thiết lập tỷ lệ hiển thị cho các kích thước trong không gian mô hình hoặc không gian bố trí.
Cách sử dụng: Nhập “DSC” hoặc “DIMSCALE” trong dòng lệnh, sau đó nhập tỷ lệ muốn áp dụng.
DIMJOGLINE (DJO): Lệnh này dùng để thiết lập và chỉnh sửa các cách hiển thị của đoạn jogged trong kích thước bán kính (radius dimension).
Cách sử dụng: Nhập “DJO” hoặc “DIMJOGLINE” trong dòng lệnh, sau đó chọn loại đoạn jogged và các thiết lập khác theo yêu cầu.
DIMSTYLEMANAGER (DST): Lệnh này dùng để mở cửa sổ Dimension Style Manager, nơi bạn có thể quản lý tất cả các kiểu kích thước trong bản vẽ.
Cách sử dụng: Nhập “DST” hoặc “DIMSTYLEMANAGER” trong dòng lệnh.
DIMJOGLINE (DJO): Lệnh này dùng để thiết lập và chỉnh sửa cách hiển thị của đoạn jogged trong kích thước bán kính (radius dimension).
Cách sử dụng: Nhập “DJO” hoặc “DIMJOGLINE” trong dòng lệnh, sau đó chọn loại đoạn jogged và các thiết lập khác theo yêu cầu.
DIMSTYLECLOSE (DSCLOSE): Lệnh này dùng để đóng hộp thoại Dimension Style Manager.
Cách sử dụng: Nhập “DSCLOSE” hoặc “DIMSTYLECLOSE” trong dòng lệnh.
Những lệnh này cung cấp các tính năng và thiết lập bổ sung, giúp bạn quản lý và tùy chỉnh kích thước một cách linh hoạt và hiệu quả trong các dự án thiết kế của mình.
BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ
Giao thức TCP IP là kết quả nghiên cứu và phát triển giao thức trong mạng chuyển mạch gói thử nghiệm mang tên Arpanet do ARPA thuộc Bộ quốc phòng Hoa kỳ tài trợ. Khái niệm giao thức TCP IP dùng để chỉ cả [...]
Trên thực tế, khó có thể xây dựng được một mô hình chi tiết thống nhất về chuẩn giao thức và dịch vụ cho tất cả các hệ thống truyền thông, nhất là khi các hệ thống rất đa dạng và tồn tại độc [...]
Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về mô hình lớp và giao thức mạng trong hệ thống mạng công nghiệp. Đây là những khái niệm quan trọng để có thể nắm được nội dung các bài tiếp theo. 1. Giao thức [...]
1. Dịch vụ truyền thông Một hệ thống truyền thông cung cấp dịch vụ truyền thông cho các thành viên tham gia nối mạng. Các dịch vụ đó được dùng cho việc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau như trao đổi dữ [...]
Cấu trúc mạng liên quan tới tổ chức và phương thức phối hợp hoạt động giữa các thành phần trong một hệ thống mạng. Cấu trúc mạng ảnh hưởng tới nhiều tính năng kỹ thuật, trong đó có độ tin cậy của hệ thống. Trước [...]
Chế độ truyền tải được hiểu là phương thức các bit dữ liệu được chuyển giữa các đối tác truyền thông. Nhìn nhận từ các góc độ khác nhau ta có thể phân biệt các chế độ truyền tải như sau.
Để sắp xếp, phân loại và phân tích đặc trưng các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp, ta dựa vào mô hình phân cấp quen thuộc cho các công ty, xí nghiệp sản xuất. Với loại mô hình này, các chức năng được phân [...]
1. Tổng quát về mạng truyền thông trong công nghiệp Sự phổ biến của các giải pháp tự động hóa sử dụng hệ thống truyền thông số là kết quả tổng hợp của các tiến bộ trong kỹ thuật vi điện tử, kỹ [...]
1. Các thiết bị và lệnh cơ bản trong một chương trình PLC 1.1. Khái niệm một chương trình Chương trình là một chuỗi các lệnh nối tiếp nhau được viết theo một ngôn ngữ mà PC có thể hiểu được. Có [...]
Mitsubishi là hãng đi đầu trong lĩnh vực kỹ thuật điện - điện tử tại Nhật Bản. Và trong tự động hóa công nghiệp thì họ cũng là một trong những nhà sản xuất thiết bị đi tiên phong. Đặc biệt là các thiết bị [...]
