Tóm tắt nội dung

Lời nói đầu
Kỳ thi thực hành của 第一種・第二種電気工事士 được đánh giá không khó cho cả người Nhật cũng như người nước ngoài. Tuy nhiên, nếu không có sự luyện tập kỹ hoặc chủ quan, tâm lý không vững khi thì thì rất dễ xảy ra sai xót dẫn tới bị trượt.
Vì vậy, trong quá trình luyện tập và trong lúc thi lấy chứng chỉ điện Nhật Bản, anh em cần chú ý những điểm sau để có được kết quả kỳ thi tốt nhất. Dưới đây là danh sách các lỗi được trung tâm tổ chức kỳ thi quốc gia liệt kê ra, mình sẽ dịch lại cho anh em được hiểu rõ hơn.
Danh sách tiêu chuẩn chấm điểm thực hành chứng chỉ điện Nhật Bản
-
-
- Chưa hoàn thành sản phẩm. Việc đấu nối chưa xong đồng nghĩ với việc bạn chưa hoàn thành được bài thi và gần như chắc chắn là bạn sẽ không thể vượt qua được vòng thi này. Do đó khi đi thi nhớ mang theo đồng hồ, căn đủ thời gian để hoàn thành kịp thời gian thi.
-
Đấu nối nhầm vị trí thiết bị, sai độ dài dây, đấu sai phương pháp
- Vị trí thiết bị, dây dẫn sai so với bản vẽ đi dây.
- Độ dài dây (tính từ tâm thiết bị) ngắn hơn 50% so với kích thước cho trong đề bài.
- Loại dây đấu nối bị sai so với bản vẽ đi dây.
- Phương pháp đấu nối khác so với yêu cầu đề bài.
- Đấu nối nhầm thiết bị, đấu dây với nhau bị nhầm.
- Đấu lộn màu dây, nhầm cực tính, nhầm chiều thiết bị so với yêu cầu đề bài.
-
Làm xước, cắt làm hỏng dây
-
Hỏng dây dẫn
- Phần vỏ cách điện bị bong ra khi uốn, gập dây cáp.
- Bề mặt dây cáp có vết xước dài hơn 20mm
- Lớp độn (介在物) của cáp VVR, CVV bị bong.
- Lõi dây dẫn bị lộ ra khi uốn dây. Trong phạm vi 10mm tính từ đầu dưới của リングスリーブ thì không bị tính lỗi này.
- Khi uốn lõi dây thì lõi có hiện tượng hư hại giống như bị gãy.
- Số sợi bị giảm đi đối với dây có lõi nhiều sợi (より線).
-
-
Phần đấu đầu cốt (リングスリーブ)
-
Sử dụng dụng cụ ép đầu cốt, vật liệu không đúng loại.
- Lựa chọn sai đầu cốt theo tiêu chuẩn JIS C 2806.
- Đặt đầu cốt vào dụng cụ ép cốt không đúng vị trí so với tiêu chuẩn JIS C 2806 (dấu マーク in trên đầu cốt không đúng với tiêu chuẩn)
- Làm hỏng đầu cốt
- Dấu マーク bị thiếu 1 phần, không đầy đủ.
- Cùng trên 1 đầu cốt có 2 dấu マーク trở lên (do ép cốt 2 lần).
- Sử dụng 2 đầu cốt trở lên cho 1vị trí đấu nối
-
Xử lý không đúng các vị trí đầu lõi dây điện.
- Không thể nhìn thấy đầu lõi dây dẫn dù chỉ 1 lõi khi nhìn từ trên xuống phía trên của đầu cốt.
- Lõi dây dài quá 5mm tính từ mép trên của đầu cốt
- Dây lõi bị hở từ 10 mm trở lên tính từ đầu dưới của đầu cốt do lớp sơn cách điện bị bong tróc quá nhiều.
- Tách không đủ lớp bọc bên ngoài và lớp cách điện của cáp từ 20 mm trở xuống.
- Ép cốt vào phần vỏ cách điện.
- Một phần của sợi dây bện không được đưa vào trong đầu cốt.
-
-
Phần giắc cắm (差込形コネクタ)
- Không thể nhìn thấy lõi dây khi quan sát trực tiếp nhìn xuyên vào giắc cắm.
- Để lộ có thể nhìn thấy lõi dẫn điện khi nhìn từ phía dưới của giắc cắm lên, chưa đút dây vào hết.
-
Phần đấu dây vào thiết bị có bắt vít (hàng kẹp, máy cắt MCCB, đui đèn, ổ cắm nổi)
-
Quên không siết dây vào hàng kẹp
- ở dây lõi 1 sợi, khi kéo thì dây bị tuột ra khỏi hàng kẹp
- ở dây lõi nhiều sợi, thiết bị bị tuột khi nâng lên
- ở những mối nối có quấn dây quanh vít nối, lõi dây không ôm sát vít và được siết chặt
- Một phần của sợi dây bị mắc kẹt không được đưa vào hàng kẹp
-
Lớp sơn cách điện của phần đấu nối bị bong tróc quá nhiều
- Đối với các mối nối ở phía điện áp cao của hàng kẹp, lõi dây cách mép cuối hàng kẹp từ 20 mm trở lên.
- Đối với các mối nối ở phía điện áp thấp của hàng kẹp, phần lõi dẫn điện bị lộ ra 5 mm trở lên tính từ đầu của hàng kẹp.
- Đối với cầu dao, MCCB hoặc công tắc nút nhấn, lõi dây tiếp xúc với đầu thiết bị lộ phần dẫn điện từ 5 mm trở lên.
- Khi kết nối đui đèn hoặc ổ cắm, lõi dây tiếp xúc bị lộ phần dẫn điện cách đầu vít 5 mm trở lên.
- Siết ốc vào phần cách điện của dây dẫn
- Nối dây với đui đèn, ổ cắm lộ thiên mà dây không được luồn qua lỗ luồn theo quy định.
- Dây dẫn không dược luồn vào trong đui đèn, ổ cắm đúng cách.
-
Xử lý không đúng cách phần dây quấn vào đui đèn, ổ cắm
- Phần quấn dây không đủ (dưới 3/4) hoặc quấn thừa chồng lên nhau nhiều vòng.
- Quấn dây ngược chiều quy định
- Dây lõi nhô ra từ 5 mm trở lên so với phần cuối của vít
- Không đóng phần nắm lại
-
-
Phần đấu dây vào thiết bị không bắt vít (công tắc đơn, công tắc đôi, công tắc 3 cực, công tắc 4 cực, ổ cắm chìm)
- Dây bị tuột khi khéo căng
- Tính từ miệng lỗ cắm, lõi dây bị lộ ra hơn 2mm. Đối với trường hợp 引掛シーリングローゼット lộ hơn 1mm thì tính là lỗi.
- .Ở phần đấu nối 引掛シーリングローゼット, phần vỏ cách điện của lõi dây bị lộ ra hơn 5mm
-
Phần ống kim loại
- Linh kiện (金属管, ねじなしボックスコネクタ, ボックス, ロックナット, 絶縁ブッシング, ねじなし絶縁ブッシング) được đấu nối không đúng vị trí
-
Đấu nối các thiết bị không đúng
- ống bị tuột ra khi kéo
- Đệm cao xu bị bong ra
- Ống và hộp đấu không xít nhau, có thể nhìn thấy khoảng cách hở bằng mắt thường
- ねじなし絶縁ブッシング và ねじなしボックスコネクタ không được siết chặt
- Không đấu nối phần dây ボンド tiếp xúc giữa ống và hộp đấu hoặc đấu nối khác so với yêu cầu đề bài, sử dụng sai loại dây
-
Đấu nối đây ボンド không đúng cách
- dây bị tuột khi kéo
- ở phần dây nối cuốn vào vít không được siết, lỏng lẻo
- đấu nhầm vào vị trí không phải vị trí lỗ của tiếp địa
-
Phần lắp đặt ống nhựa
- Lắp đặt các thành phần như ống dây, hộp đấu, giắc cắm, … không đúng vị trí
-
Lắp đặt các bộ phận không đúng kỹ thuật
- ống bị tuột ra khi kéo
- ống và hộp đấu và các thành phần đấu nối bị hở với khoảng cách trông thấy
-
Phần khung lắp đặt (取付枠部分) (dùng để gắn công tắc, ổ cắm vào)
- Sử dụng khung lắp đặt ở vị trí khác với vị trí được chỉ định
- lắp ngược chiều, mặt khung
- đấu nối lỏng lẻo, các thiết bị bị tuột khi kéo
-
lắp đặt nhầm vị trí của các thiết bị vào khung
- Trường hợp chỉ có 1 thiết bị: không lắp vào phần trung tâm
- Trường hợp có 2 thiết bị: lắp thiết bị vào phần trung tâm
- Trường hợp có 3 thiết bị: lắp vào phần trung tâm thiết bị khác so với yêu cầu
-
Các lỗi khác
- Sử dụng các thiết bị, dây dẫn ngoài những thứ được cấp
- lắp đặt thừa so với yêu cầu đề bài
- Thay đổi hoặc loại bỏ các phần đấu dây vốn có của thiết bị như là nút nhấn công tắc,…
-
Sử dụng miếng lót cao su không phù hợp
- Không sử dụng miếng lót cao su
- Kích thước của miếng lót cao su và lỗ trên hộp đấu không giống nhau
- Làm hỏng thiết bị
-
Tất cả những lỗi trên mình tổng hợp và dịch ra từ trang chủ của trung tâm tổ chức thi tuyển 電気技術者試験センター. Nếu tiếng Nhật tốt anh em có thể tham khảo thêm tại đây. Hi vọng anh em sẽ hoàn thành tốt bài thi chứng chỉ điện Nhật Bản của mình với những kiến thức này.
BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ
A. Lời nói đầu Bài viết này sẽ tổng hợp các thuật ngữ quan trọng liên quan đến Hệ thống Năng lượng điện, giúp bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực quan trọng này. Đây là các thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến [...]
1. Lời nói đầu Cuộn cảm là một thành phần quan trọng trong các mạch điện, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh dòng điện và tạo ra tín hiệu trong các ứng dụng điện tử và điện lực. Trong bài [...]
1. Lời mở đầu Bút thử điện - một công cụ quen thuộc và không thể thiếu trong hộp công cụ của những người làm việc liên quan đến điện, điện tử hay kỹ thuật. Dường như một phần không thể tách rời của [...]
1. Tầm quan trọng của năng lượng điện Người ta đang tạo ra nhiều cải tiến kỹ thuật cho xã hội, bao gồm các loại năng lượng khác nhau. Năng lượng cơ bắp của con người và động vật cũng là một nguồn năng lượng [...]
Trong thời kỳ bùng nổ công nghệ hiện nay, thì gần như tất cả các nghành đều chịu tác động của nó. Và ngành xây dựng và kỹ thuật điện có vẻ như chịu tác động chậm hơn. Nguyên nhân có thể do quy [...]
1. Giới thiệu Từ vựng tiếng Nhật ngành điện phần Vật liệu điện Đây là phần mở đầu trong danh danh sách tổng hợp các từ vựng tiếng Nhật ngành điện được sử dụng nhiều nhất. Mỗi từ vựng sẽ có kanji, cách đọc hiragana [...]
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn danh sách các Từ vựng chứng chỉ điện Nhật Bản quan trọng nhất đối với kỳ thi chứng chỉ thợ điện loại 1 và 2 để các bạn có căn bản trước khi đọc [...]
Nghề Điện sẽ gửi đến anh em danh sách 200 từ vựng tiếng Nhật trong AutoCAD để giúp anh em học tập và làm việc hiệu quả hơn, sử dụng phần mềm một cách tối đa và tối ưu. 1. Lời nói đầu AutoCAD [...]
Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 4086-1985 trình bày về vấn đề an toàn điện trong xây dựng, đây là các kiến thức chung nhưng rất quan trọng. Tiêu chuẩn này mang tính bắt buộc áp dụng thuộc nhóm H. 1. Quy định chung [...]
Tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 2572-78 (Có hiệu lực từ ngày 1-1-1980) Tiêu chuẩn này áp dụng cho các biển báo có chữ và dấu hiệu có điện áp, đặt trên các dụng cụ, máy, khí cụ, các thiết bị điện v.v… để báo [...]
