Tóm tắt nội dung

Hệ thống điện phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các địa điểm khác nhau, từ các khu dân cư đến các doanh nghiệp và công ty. Để đảm bảo hiệu suất và an toàn của hệ thống này, có nhiều yêu cầu về vận hành cần được đáp ứng. Bài viết này sẽ tập trung vào điều tra những yêu cầu quan trọng nhất về vận hành hệ thống điện phân phối, từ việc duy trì độ ổn định của điện áp đến các biện pháp an toàn và bảo dưỡng. Qua đó, độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn và quy định cần được tuân theo để đảm bảo sự ổn định và hiệu suất của hệ thống điện này trong môi trường ngày càng phức tạp.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Tần số
Tần số danh định trong hệ thống điện quốc gia là 50 Hz. Trong điều kiện bình thường, tần số hệ thống điện được dao động trong phạm vi ± 0,2 Hz so với tần số danh định. Trường hợp hệ thống điện chưa ổn định, tần số hệ thống điện được dao động trong phạm vi ± 0,5 Hz so với tần số danh định.
1.2. Điện áp
Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân phối Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân phối bao gồm 110 kV, 35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 06 kV và 0,4 kV.
Trong chế độ vận hành bình thường điện áp vận hành cho phép tại điểm đấu nối được phép dao động so với điện áp danh định như sau:
a) Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện là ± 05 %;
b) Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là + 10% và – 05 %;
c) Trường hợp nhà máy điện và khách sử dụng điện đấu nối vào cùng một thanh cái trên lưới điện phân phối thì điện áp tại điểm đấu nối do Đơn vị phân phối điện quản lý vận hành lưới điện khu vực quyết định đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật vận hành lưới điện phân phối và đảm bảo chất lượng điện áp cho khách hàng sử dụng điện.
3. Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn định sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng trực tiếp do sự cố trong khoảng + 05 % và – 10 % so với điện áp danh định.
4. Trong chế độ sự cố nghiêm trọng hệ thống điện truyền tải hoặc khôi phục sự cố, cho phép mức dao động điện áp trong khoảng ± 10 % so với điện áp danh định.
5. Trường hợp Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có yêu cầu chất lượng điện áp cao hơn so với quy định tại Khoản 2 Điều này, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có thể thỏa thuận với Đơn vị phân phối điện hoặc Đơnvị phân phối và bán lẻ điện.
1.3. Sóng hài điện áp
Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp (THD) là tỷ lệ giữa giá trị hiệu dụng của sóng hài điện áp với giá trị hiệu dụng của điện áp bậc cơ bản (theo đơn vị %), được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- THD: Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp;
- Vi: Giá trị hiệu dụng của sóng hài điện áp bậc i và N là bậc cao nhất của sóng hài cần đánh giá;
- V1: Giá trị hiệu dụng của của điện áp tại bậc cơ bản (tần số 50 Hz).
Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp tại mọi điểm đấu nối không đượcvượt quá giới hạn quy định trong Bảng 1 như sau:
| Cấp điện áp | Tổng biến dạng sóng hài | Biến dạng riêng lẻ |
|---|---|---|
| 110 kV | 3,0 % | 1,5 % |
| Trung và hạ áp | 6,5 % | 3,0 % |
Cho phép đỉnh nhọn điện áp bất thường trên lưới điện phân phối trong thời gian ngắn vượt quá tổng mức biến dạng sóng hài quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng không được gây hư hỏng thiết bị của lưới điện phân phối.
1.4. Nhấp nháy điện áp
Trong điều kiện vận hành bình thường, mức nhấp nháy điện áp tại mọi điểm đấu nối không được vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 2 như sau:

Trong đó:
a) Mức nhấp nháy điện áp ngắn hạn (Pst) là giá trị đo được trong khoảng thời gian 10 phút bằng thiết bị đo tiêu chuẩn theo IEC868. Pst95% là ngưỡng giá trị của Pst sao cho trong khoảng 95 % thời gian đo (ít nhất một tuần) và 95 % số vị trí đo Pst không vượt quá giá trị này;
b) Mức nhấp nháy điện áp dài hạn (Plt) được tính từ 12 kết quả đo Pst liên tiếp (trong khoảng thời gian 02 giờ), theo công thức:

Plt95% là ngưỡng giá trị của Plt sao cho trong khoảng 95 % thời gian đo (ít nhất 01 tuần) và 95 % số vị trí đo Plt không vượt quá giá trị này.
2. Tại điểm đấu nối trung và hạ áp, mức nhấp nháy ngắn hạn (Pst) không được vượt quá 0,9 và mức nhấp nháy dài hạn (Plt) không được vượt quá 0,7 theo tiêu chuẩn IEC1000-3-7.
1.5. Dòng ngắn mạch và thời gian loại trừ sự cố
1. Dòng ngắn mạch lớn nhất cho phép và thời gian tối đa loại trừ sự cố của bảo vệ chính được quy định trong Bảng 3 như sau:

Đối với lưới điện trung áp cấp cho khu đô thị có mật độ dân cư đông và đường dây có nhiều phân đoạn, khó phối hợp bảo vệ giữa các thiết bị đóng cắt trên lưới điện, cho phép thời gian loại trừ sự cố của bảo vệ chính tại một số vị trí đóng cắt lớn hơn giá trị quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng phải nhỏ hơn 01 giây (s) và phải đảm bảo an toàn cho thiết bị và lưới điện.
Đơn vị phân phối điện phải thông báo giá trị dòng ngắn mạch cực đại cho phép tại điểm đấu nối để Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phối hợp trong quá trình đầu tư, lắp đặt thiết bị.
1.6. Chế độ nối đất
Chế độ nối đất trung tính trong hệ thống điện phân phối được quy định trong Bảng 4 như sau:

Trường hợp chế độ nối đất trung tính trong hệ thống điện phân phối thực hiện khác với quy định tại Khoản 1 Điều này thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia.
1.7. Hệ thống sự cố chạm đất
Hệ số sự cố chạm đất của lưới điện phân phối không được vượt quá 1,4 đối với lưới điện có trung tính nối đất trực tiếp và 1,7 đối với lưới điện có trung tính cách ly hoặc lưới điện có trung tính nối đất qua trở kháng.
BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong quá trình vận hành và bảo trì mạng lưới điện, việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người là ưu tiên hàng đầu. Khi xảy ra sự cố rò rỉ điện hoặc đứt dây dẫn rơi xuống đất, dòng điện tản [...]
Trong hệ thống điện, việc tính toán chính xác các thông số về tổn hao là yêu cầu tiên quyết để đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật. Hiểu rõ phương pháp tính tổn thất điện năng và điện áp không chỉ giúp [...]
Trong quá trình thiết kế và vận hành hệ thống điện, việc lựa chọn chế độ nối đất mạng điện 3 pha là một quyết định kỹ thuật cực kỳ quan trọng. Tùy thuộc vào cấp điện áp, chiều dài đường dây và yêu [...]
Điện năng là nền tảng cốt lõi chi phối sự phát triển của nền công nghiệp và đời sống hiện đại. Để tạo ra nguồn năng lượng này, các kỹ sư dựa vào các thiết bị chuyển đổi cơ năng thành điện năng, được [...]
Bài viết này sẽ phân tích chuyên sâu về tụ điện và cảm ứng điện từ, cung cấp góc nhìn đa chiều từ cấu tạo vật lý, đặc điểm hoạt động cho đến các phương trình toán học chi tiết, giúp người đọc củng [...]
Khi dòng điện xoay chiều di chuyển qua mạch, năng lượng được phân bổ và chuyển hóa dưới nhiều hình thức khác nhau. Bài viết này sẽ phân tích chuyên sâu về các loại công suất, cách thiết lập tam giác công suất, cũng [...]
Trong lĩnh vực kỹ thuật điện và vật lý, điện trở đóng vai trò là một trong những thông số nền tảng thiết yếu nhất để cấu thành nên bất kỳ mạch điện nào. Việc nắm vững khái niệm điện trở là gì, các [...]
Trong thế giới vật lý, điện trường và từ trường là hai khái niệm nền tảng tạo nên tương tác điện từ – một trong bốn tương tác cơ bản của tự nhiên. Hiểu rõ bản chất của các dạng vật chất này không [...]
Trong kỷ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các khái niệm cơ bản về vật lý điện đóng vai trò cốt lõi trong cả đời sống sinh hoạt lẫn sản xuất kỹ thuật. Dù chúng ta tiếp xúc và sử dụng các [...]
Trong tất cả các loại máy điện quay, động cơ không đồng bộ là loại được sử dụng rộng rãi nhất, đặc biệt là động cơ không đồng bộ 3 pha. Điều này là do động cơ có cấu tạo đơn giản, bền bỉ, [...]
